dành cho cán bộ
Lý lịch khoa học

NGUYỄN THỊ MINH HUỆ

Học vị : Thạc sĩ Ngôn ngữ học

E-mail: huenguyendhsp@gmail.com

 
 

QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO, GIẢNG DẠY

  • 2005, Cử nhân Sư phạm Ngữ văn, Đại học Sư phạm Hà Nội.
  • 2010, Cử nhân Ngôn ngữ và văn hoá Anh-Mĩ, Đại học Sư phạm Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội
  • 2007,  Thạc sĩ Ngôn ngữ học, Đại học Sư Phạm Hà Nội
  • 2013 đến nay, Nghiên cứu sinh chuyên ngành Ngôn ngữ và văn hoá Đông Nam Á tại Đại học Tổng hợp Hamburg, Cộng hoà liên bang Đức
  • 2005 đến nay, Giảng viên khoa Việt Nam học từ 2005

GIÁO TRÌNH ĐÃ GIẢNG DẠY

  • Tiếng Việt thực hành và hoạt động giao tiếp tiếng Việt (45-60 tiết)
  • Ngữ pháp và phong cách học tiếng Việt (45-60 tiết)
  • Cơ sở ngôn ngữ học (Dẫn luận-Ngữ âm) (20-30 tiết)

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU CHÍNH

  • Ngữ dụng học
  • Giảng dạy tiếng Việt như một ngôn ngữ thứ hai
  • Ngôn ngữ và văn hoá
  • Giao tiếp giao văn hoá

 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

* Sách

  • 2017. Giáo trình Tiếng Việt (chuyên ngành Khoa học tự nhiên), dành cho học viên cao học người nước ngoài, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội, (viết chung)
  • 2016. Giáo trình Tiếng Việt (chuyên ngành Khoa học xã hội), dành cho học viên cao học người nước ngoài, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội, (viết chung)
  • 2013. Bộ đề kiểm tra tiếng Việt chuyên ngành Khoa học xã hội, dành cho học viên cao học người nước ngoài, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, (viết chung)
  • 2013. Bộ đề kiểm tra tiếng Việt chuyên ngành Khoa học tự nhiên, dành cho học viên cao học người nước ngoài, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, (viết chung)
  • 2013. Bài tập bổ trợ tiếng Việt, trình độ C, Trường Hữu Bị 80, (viết chung)
  • 2011. Thực hành kỹ năng đọc tiếng Việt (dành cho học viên nước ngoài), tài liệu lưu hành nội bộ khoa Việt Nam học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, (viết chung)
  • 2006. Giáo trình tiếng Việt cho người nước ngoài (điện tử) trình độ A, thuộc dự án giáo dục đại học Courseware mức C, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, 2006 (viết chung)

Bài báo chuyên ngành

  • 2012. Xưng hô trong ca dao giao duyên người Việt, Tạp chí Văn hóa dân gian, số 5, 2012, trang 55-64.

Báo cáo hội thảo

  • 2017. Diachronic Change of Address in Vietnamese as an Indicator of Poliness. The 15th International Pragmatics Conference. Belfast. The United Kingdom.
  • 2016. Teaching Adress Forms in Vietnamese from the Aspect of Interlanguage Pragmatics. 1st Southeast Asia Studies. University of Hamburg. Germany.
  • 2013 Xưng hô trong văn hóa giao tiếp của người Việt và người Hàn, Hội thảo quốc tế “Ngôn ngữ học trong bối cảnh đổi mới và hội nhập”.
  • 2012. Vấn đề quốc ngữ trên “Nam phong tạp chí”, Hội thảo toàn quốc “Xây dựng chuẩn mực chính tả thống nhất trong nhà trường và trên các phương tiện truyền thông đại chúng”.
  • 2012. Sự lạm dụng tiếng Anh trong giao tiếp của người Việt trẻ hiện nay,Hội thảo “Đổi mới, hội nhập và sự biến đổi văn hóa ở Việt Nam”.
  • 2011. Bàn về hành vi ngôn ngữ gián tiếp quy ước và phi quy ước trong tiếng Việt, Hội thảo khoa học cán bộ trẻ khoa Việt Nam học, ĐHSPHN.
  • 2008. Hoạt động dự giờ trong dạy học hiện nay, Hội thảo “Xây dựng chuẩn văn hóa học đường trong bối cảnh đất nước hội nhập”
  • 2007. Một số phương thức tạo lập hành vi mỉa mai trong tiếng Việt, Hội thảo khoa học cán bộ trẻ khoa Việt Nam học, ĐHSPHN

Đề tài khoa học

  • 2010. Xây dựng phương pháp dạy tiếng Việt cho người Hàn Quốc trên cơ sở đối chiếu những yếu tố ngôn ngữ-văn hóa có ảnh hưởng đến việc học tiếng Việt của người Hàn (chủ trì), Đề tài khoa học và công nghệ cấp trường, 2010 (đã nghiệm thu đạt kết quả tốt).