dành cho cán bộ
Lý lịch khoa học
TS. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Học vị: Tiến sĩ Lịch sử (2014)

Email: myhanhvnh@gmail.com

Điện thoại: 0936 121 816  

 

QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO, GIẢNG DẠY

  • 2002, Cử nhân Lịch sử,  Đại học Sư phạm Hà Nội.
  • 2009, Cử nhân Ngoại ngữ (tiếng Anh), tại ĐHNN – ĐHQG Hà Nội.
  • 2006, Thạc sĩ Lịch sử (Lịch sử Việt Nam), Đại học Sư phạm Hà Nội.
  •  2014, Tiến sĩ Lịch sử, tại HVKHXH– Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
  • 2006-2009, Giảng viên tập sự tại khoa Việt Nam
  • 2009 đến nay, Giảng viên chính thức tại khoa Việt Nam học.

GIÁO TRÌNH ĐÃ GIẢNG DẠY

 * Đại học

  •  Lịch sử Việt Nam cổ - trung đại: 60 tiết
  •  Lịch sử Ngoại giao Việt Nam: 45 tiết (cho sinh viên nước ngoài)
  •  Thể chế nhà nước: 30 tiết (cho sinh viên nước ngoài)
  •  Chuyên đề tốt nghiệp Đại học: Quan hệ quốc tế của Việt Nam từ sau năm 1945 đến nay: 45 tiết

 * Sau đại học

  •  Chuyên đề “Ngoại giao văn hóa Việt Nam: từ truyền thống đến đương đại”: 45 tiết

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU CHÍNH

  • Lịch sử ngoại giao Việt Nam
  • Ngoại giao văn hóa Việt Nam từ truyền thống đến đương đại
  • Quan hệ quốc tế của Việt Nam từ năm 1945 đến nay
  •  Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Trung Quốc
  •  Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và các nước Đông Nam Á
  •  Lịch sử cổ - trung đại Việt Nam

KHEN THƯỞNG

  • Giấy khen cho cá nhân đạt giải Nhì giải thưởng Khoa học Công nghệ của Trường năm 2017, số 2193/ TĐ-KT, ngày 11/5/2017
  • Giấy khen cho cá nhân đạt giải thưởng Sử học Phạm Thận Duật – giải thưởng dành cho luận án tiến sĩ xuất sắc 2014
  • Bằng khen của Đoàn thanh niên thành phố Hà Nội về Cán bộ trẻ có thành tích nghiên cứu khoa học trong năm 2010 – 2012
  • Giấy khen của Hiệu trường trường Đại học Sư phạm Hà Nội về Cán bộ trẻ có thành tích nghiên cứu khoa học năm 2010 – 2012
  • Giấy khen của Hiệu trưởng trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Đã có thành tích hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học đạt giải Ba cấp trường năm học 2013 – 2014
  • Giấy khen của Hiệu trưởng trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Đã có thành tích hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học đạt giải cấp trường năm học 2015 – 2016.

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

 * Sách (Viết và dịch)

  • 2017. Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc thế kỷ XIX, Sách chuyên khảo, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật.
  • 2014. Nhận diện và phát huy các giá trị tài nguyên biển đạo phục vụ phát triển bền vững vùng Nam Bộ, Nxb Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội (Tham gia).
  • 2014. Vai trò của giáo dục đại học trong sự phát triển kinh tế - xã hội, Nxb Nông Nghiệp, Hồ Chí Minh, ISBN: 978-604-60-1857-5 (Tham gia).
  • 2014. Đối thoại về Trần Nhân Tông và thiền Trúc lâm Yên Tử, Nxb Văn hóa – Thông tin, Hà Nội (đồng tác giả).
  • 2014. Phật giáo thời Hậu Lê, Nxb Tôn giáo. (Tham gia)
  • 2012. Đồng chí Võ Văn Kiệt với cách mạng Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội (Tham gia).

 * Bài báo tạp chí

  • 2017. Trách nhiệm quốc tế của triều Nguyễn trong vấn đề biển Đông thế kỷ XIX, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5(493), tr.32-41
  • 2017. Nho giáo và trật tự thế giới của Trung Quốc thời phong kiến – Nghiên cứu trường hợp quan hệ ngoại giao giữa Trung Quốc và Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 5 (189), tr.59-72.
  • 2017. Tác động của nhân tố Trung Quốc đến quan hệ ngoại giao Việt Nam – Nhật Bản thế kỷ XVI –XIX, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, ISSN: 1013-4328 VSS A238-12552, số ra tháng 6/2017, tr.62-71.
  • 2017. Trần Nhân Tông và những thông điệp ngoại giao cho hậu thế, Tạp chí Thông tin khoa học xã hội, ISSN: 0866-8647, số 2 (410)/2017, tr.12-19
  • 2016. Nho giáo trong nền ngoại giao Việt Nam thời trung đại, số 12/2016, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, ISSN: 1013-4328 VSS A238-12552, tr.55-62.
  • 2016. Bản chất hòa bình của Phật giáo trong nền ngoại giao Việt Nam xưa và nay, số 61, 2016, Tạp chí Khoa hoc, ISSN 2354-1075, tr.100-109
  • 2016. Biển trong sự tồn vong của vương quốc Phù Nam,Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 7/2016, ISSN: 1013-4328 VSS A238-12552, tr.58-64.
  • 4/2016. Sức mạnh của thơ văn bang giao trong quan hệ Việt -  Trung 1802 – 1858, Tạp chí Ấn Độ và Châu Á, số 4, ISSN: 0866-7314, tr.57-65.
  • 2016. Hoạt động tuyển dụng, đào tạo đội ngũ quan lại dưới thời vua Quang Trung và những hàm ý cho hôm nay, Tạp chí Thông tin khoa học xã hội, số 2/2016 (398), ISSN: 0866-8647, tr.34-41.
  • 2016. The Confucianism in Japan and in Vietnam: some comparative points, Religious Studies, Vol.10, N0.01&02, 2016, 96-111, tr.96-111.
  • 1/2016. Investiture Beseeching in Vietnam – China Diplomatic Relationship in Feudal Age, Asian Social Science (Canada), Vol 8, No.1, ISSN 1916 – 9655 (Print) – ISSN 1916 – 9663 (Online), pp.17-27
  • 1/2016. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh: Những vận động cuối cùng của các hoạt động ngoại giao “truyền thống” giữa Việt Nam và Trung Quốc thời phong kiến (1858 - 1885), Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 1 (173), ISSN – 0863 3670, tháng 1 – 2016, tr.35-48.
  • 2015. Nguyen Thi My Hanh: Vietnam – China trade relations in the feudal period: From the early 10th to the late 19th century, Journal of Mekong Societies, ISSN 1686 – 6541 (print version), ISSN 2287 – 0040 (Electronic version), Vol 11, No 3, September – December 2015, pp.1-18.
  • 2015. Đặc trưng ngôn ngữ ngoại giao Hồ Chí Minh, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 12 (97) – 2015, ISSN: 1013 – 4328, VASS A238-12552, tr.60-68.
  • 2015. Trần Qúy Cáp – từ một vị tiến sĩ cựu học đến người khởi xướng nền tân học Việt Nam đầu thế kỷ XX, Bài viết Hội thảo được chọn đăng Tạp chí Khoa học, HPU2, số 36 (4/2015), tr.66 – 72, ISSN 1859-2325.
  • 2015. Buddhism hallmark in settlement of the relation with Champa lands in the reign of Lord Nguyen Phuc Chu, Journal of Science, An Giang University, Part A: Social Sciences, Humanities and Education, Special Issue, Vol.1 (1), p.9 – 14.
  • 2015. Từ bản chất hòa bình của Phật giáo đến đường lối ngoại giao hòa bình của Ấn Độ xưa và nay, Tạp chí Ấn Độ và Châu Á, số 1 (26), ISSN: 0866-7314, tr. 1-9.
  • 2015. Nho giáo Nhật Bản và Nho giáo Việt Nam – Một vài điểm tham chiếu. Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo, ISSN 1859-0403, số 1 (139), tr.85-100.
  • 2015. Sự lan tỏa của văn hóa Thăng Long đến không gian Phật giáo xứ Thanh thời Lý – Trần, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 3 (88), ISSN 1013-4328, VSS A238-12552, tr.83-94.
  • 2014. Quan hệ giữa triều Nguyễn, triều Thanh và thực dân Pháp những năm 1858 – 1885, Tạp chí Lịch sử Quân sự, ISSN 086-7683, Số 271, tháng 7,  tr.28-35.
  • 2014. Quốc sư Khuông Việt với nền ngoại giao Việt Nam buổi đầu kỷ nguyên độc lập. Tạp chí Tôn giáo, ISSN 1859-0403, quyển 16, số 03 (129), tháng 3, tr.51-59.
  • 2014. Tinh thần khoan hòa văn hóa trong nền ngoại giao Việt Nam¸ Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, số 1 (96),  số 1 (96),  tháng 3, tr.163-184.
  • 2014. Nguyễn Trãi và Ngô Thì Nhậm – hai cuộc đời và một tầm nhìn ngoại giao, Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội, ISSN 0866 – 756X, số tháng 1, tr.64-74.
  • 2013. Thơ bang giao trong mối quan hệ Việt – Trung nửa sau thế kỷ XIX.    Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc. Số tháng 10/2013, tr.64-75.
  • 2013. Nguyễn Văn Tường với nền ngoại giao Việt Nam dưới triều Nguyễn nửa sau thế kỷ XIX . Tạp chí Khoa học giao dục – Đại học Sư phạm Đà       Nẵng. ISSN 1859-4603, số tháng 8 (03), 2013, tr.37-41.
  • 2013. The quality of the universities of education in Vietnam in the context of globalization – requests and innovation orientations. Tạp chí Khoa học va giáo dục – Đại học Đà Nẵng. ISSN 1859 – 4603, số 7 (02), tr.78 – 83.
  • 2013. Vietnam – China trade relations in feudal periods: from the beginning of the 10th century to the end of the 19th century. International Research journal (English number), No. 28 (June 2013), p.191-212, ISSN 1895 – 0608.
  • 2013. Phật tính trong văn hóa ngoại giao Việt Nam, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam. ISSN 1013 – 4328, số tháng 5, tr.89-96.
  • 2013. Thiền sư Đỗ Pháp Thuận với nền ngoại giao Việt Nam buổi đầu kỷ nguyên độc lập. Tạp chí Khoa học và công nghệ đại học Quảng Bình. ISSN 0866- 7683, số 03 - 2013, tr.84 – 93
  • 2013. Những giá trị minh triết trong 14 điều Đức Phật dạy và văn hóa ngoại giao Việt Nam – một vài điểm tham chiếu. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, ISSN 0868-2739, Số 1/2013, tr.55-64.
  • 2013. Huỳnh Thúc Kháng với cuộc đấu tranh trên mặt trận báo chí cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội. ISSN 0886 – 3719, tập 58, số tháng 2, tr.94-99.
  • 2013. Châu Văn Liêm và những vần thơ cách mạng, Tạp chí khoa học và giáo dục, Đại học Đà Nẵng, ISSN 1859 – 4603, số 6 (01), tr.38 - 42.
  • 2013. Quốc hiệu Việt Nam và cuộc đấu tranh ngoại giao dưới triều Nguyễn, Tạp chí Xưa và nay, ISSN 868-331X, số 421 + 422 tháng 2, tr.13 – 15.
  • 2012. Triều Nguyễn với việc giải quyết vấn đề biên giới, lãnh thổ trong quan hệ bang giao giữa Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1802 đến 1885, Tạp chí Đại học Huế - tập san khoa học xã hội và nhân văn, ISSN 1859 – 1388, Tập 76B, số 7 - 12/2012, tr.65 – 72.
  • 2012. Quan hệ kinh tế Việt – Trung thời phong kiến (từ thế kỷ X đến năm 1858), Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, ISSN 1895 – 0608, số 89 tháng 12.
  • 2012. Những đóng góp của Lê Hoàn đối với nền ngoại giao thời tiền Lê. Tạp chí khoa học, Đại học Vinh, ISSN 1859 – 2228, tập 41, số 2B, 2012, tr.18 – 24.
  • 2012. Mạc Kính Vũ trong quan hệ với Trung Quốc thể kỷ XVII – một cách tiếp cận mới. Tạp chí khoa học và giáo dục, Đại học Đà Nẵng, ISSN 1859 – 4603, số 4, tr.57 – 63.
  • 2012. Quốc tổ Hùng Vương trong tâm thức và hành xử của người Việt. Tạp chí khoa học và giáo dục, Đại học Đà Nẵng. ISSN 1859 – 4603, số 3 năm 2012, tr.68 – 73.
  • 2012. Hoàng Sa, Trường Sa trong tâm thức và hành xử của triều Nguyễn. Tạp chí Lịch sử quân sự, ISSN 086-7683, số tháng 10, tr.3 – 11.a
  • 2012. Vua Phật Trần Nhân Tông trong quan hệ bang giao Việt – Trung, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 7/ 2012, tr.41 – 50.
  • 2012. Đóng góp của Ngô Thì Nhậm đối với nền ngoại giao Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế. ISSN 1895 – 0608, số 89 (6-2012), tr.45 – 54.
  • 2012. Quan hệ kinh tế trên biển giữa Việt Nam và Trung Quốc nửa đầu thế kỷ XIX, Tạp chí khoa học, ISSN 0868-3719, số 2/2012, tr. 78-82.
  • 2011. Hoạt động sách phong và triều cống thời Mạc: hệ quả và thực chất. Tạp chí Xưa và nay, ISSN 868-331X, số 392 tháng 11/2011.
  • 2011. Đóng góp của tri thức Phật giáo trong quan hệ bang giao Việt – Trung buổi đầu kỷ nguyên độc lập qua nghiên cứu hai trường hợp: Ngô Chân Lưu và Đỗ Pháp Thuận. Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế. số 3(86), số tháng 9, ISSN 1895 – 0608, tr. 83-99.
  • 2011. Hoạt động thương mại triều cống của các sứ thần Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số tháng 8, ISSN 0868-2739, tr. 11-20.
  • 2011. Tình hình sở hữu ruộng đất ở Tiền Hải (Thái Bình) nửa sau thế kỷ XIX., Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, ISSN 0866-7497, số 4/2011, tr.20-30.
  • 2011. Vietnam trade from the late 10th century to the late 14th century. Tạp chí khoa học, số tháng 1, ISSN 0868-3719, tr.50 – 56.
  • 2010. Tình hình sở hữu ruộng đất ở Tiền Hải (Thái Bình) nửa đầu thế kỷ XIX. Tạp chí khoa học, số tháng 7, ISSN 0868-3719, tr.82 – 87.
  • 2010. Vấn đề “sách phong” trong quan hệ bang giao giữa các triều đại phong kiến Việt Nam với Trung Quốc, Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, số 3(82), số tháng 9, ISSN 1895 – 0608, tr.25 - 40.
  • 2009. Những chuyển biến trong quan hệ bang giao giữa triều Nguyễn và triều Thanh trước những hoạt động của thực dân Pháp ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học, số 2, ISSN 0868-3719, tr.131-139
  • 2009, Hoạt động triều cống trong quan hệ bang giao giữa triều Nguyễn (Việt Nam) với triều Thanh (Trung Quốc), Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 7, tr.65 – 73.

 * Báo cáo hội thảo được xuất bản

  • 2017. Khảo cứu về quan hệ ngoại giao Việt Nam – Chân Lạp nửa đầu thế kỷ XIX qua “Minh Mệnh chính yếu” (命政要), Kỷ yếu Hội thảo Hán Nôm năm 2017 có phản biện, Hà Nội.
  • 2017. Phụ nữ Việt Nam trong nền ngoại giao dân tộc. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế: Nghiên cứu và giảng dạy Việt Nam học, Nxb Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, ISBN 978 604 73 5445 - 0 , Hồ Chí Minh, tháng 8/2017, tr.346-355,
  • 2017. Từ thực tiễn nghiên cứu và giảng dạy quan hệ bang giao Việt - Trung thời Nguyễn đến một số bài học kinh nghiệm có thể vận dụng trong quan hệ ngoại giao với các nước lớn hiện nay, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia: Nghiên cứu và giảng dạy bản ngữ, ngoại ngữ và khu vực học trong thời kỳ hội nhập, Nxb Đà Nẵng, ISBN 9786048425173, ngày 28/7/2017, tr. 78-83 
  • 2017. Characteristics of diplomacy of Vietnam and Korea in Feudalism: access by  comparative perspective .The 5th International  Conference on Korean      Huminities and Social Sciences, Poland from 17th to 18th February 2017 (Certification of paper presented at the workshop)
  • 2017. Phật tính trong nền ngoại giao Việt Nam - Ấn Độ. Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Việt Nam - Ấn Độ: 45 năm quan hệ ngoại giao và 10 năm đối tác chiến lược, Nxb Lý luận chính trị, tr.555-563, ISBN: 978 604 901 8220
  • 2016. Tác động của quan hệ Việt – Trung đến cục diện an ninh – chính trị Đông Nam Á, Sách: Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc, thực trạng và những vấn đề đặt ra, Nxb Lí luận chính trị, Hà Nội, ISBN:978-604-901-689-9, tr.295-302.
  • 2016. Đặc trưng của Phật giáo thời Trần, Kỷ yếu hội thảo khoa học Phật giáo Thanh Hóa trong dòng chảy lịch sử dân tộc, Thanh Hóa, tháng 9 năm 2016, tr.95-111.
  • 2016. Vai trò của đối thoại tôn giáo trong nền ngoại giao Việt Nam thời hội nhập, Kỷ yếu Hội thảo: giảng dạy và nghiên cứu Việt Nam học và tiếng Việt: Những vấn đề lí luận và thực tiễn, Nxb Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh, ISBN: 978-604-73-3751-4, tr.237-245.
  • 2016. Văn hóa ngoại giao Ấn Độ - Sự định hình bản sắc trong thế giới đa cực, Sách: Gía trị Ấn Độ ở Châu Á (Indian values in Asia), Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, ISBN: 978-604-73-3789-7, tr.89-107.
  • 2015. Nguyễn Thuật với nền ngoại giao Việt Nam nửa sau thế kỷ XIX, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Hà Đình Nguyễn Thuật – Danh nhân văn hóa, Sở Thông tin và Truyền thong Quảng Nam cấp giấy phép xuất bản vào tháng 11/2015, tr.323-335
  • 2015. Những cơ hội bị bỏ lỡ trong quan hệ Việt – Mỹ và những hàm ý cho hôm nay. Hội thảo khoa học quốc gia “20 năm quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ: Thành tựu và triển vọng” (1995-2015), tr.33-43.
  • 2015. Phụ nữ trong địa hạt Phật giáo xưa và nay, Hội thảo Nữ quyền những vấn đề lí luận và thực tiễn, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội, tr.163-173.
  • 2015. Biển trong cấu trúc văn hóa Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo Việt Nam học: Những phương diện văn hóa truyền thống. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2015, tập I, tr.94-100.
  • 2015. Nhân tố Xô – Trung trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), Đại học Sư phạm Hà Nội, tr.173-192.
  • 2014. From the Karl Wolfgang Deutsch’s Theory of Security Community to the Reality of the Asean Security Community Establishment, Proceeding: Asean Community 2015: Integration towards unity. Parahyangan Catholic University, Bandung, Indonesia, UNPAR Press, tr.68-79.
  • 2014. Đại học Sư phạm Hà Nội với phong trào “Ba sẵn sàng” – nhận diện từ những di sản lịch sử và hàm ý cho hôm nay. Kỷ yếu hội thảo phong trào “Ba sẵn sàng” – Lịch sử và ý nghĩa thời đại, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, tr.127-135.
  • 2014. Phát huy tinh thần khoan hòa văn hóa của cư dân Đồng bằng sông Cửu Long – Một giải pháp hướng đên sự hòa hợp dân tộc bền vững, Kỷ yếu hội thảo: Phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long, Nxb Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh, tr.Tr.306 – 313.
  • 2014. Nét đặc sắc của lễ hội chùa Thầy (Nhìn từ diễn trình và nguồn gốc    lịch sử). Kỷ yếu Hội thảo: Lễ hội cộng đồng: Truyền thống và biến đổi (Communual Festivals: Traditions and Changes). ISBN: 978-604-73-2701-0; Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2014, tr.139-146.
  • 2014. Đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học Việt Nam hiện nay – Thực trạng và những hàm ý phát triển. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia: Đổi mới hình thức tổ chức dạy học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Quảng Nam, tháng 5 năm 2014, tr.71-79.
  • 2013. Nhật Bản học – nhịp cầu kết nối mối quan hệ Việt – Nhật. Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Nghiên cứu, dạy – học tiếng Nhật và Nhật Bản học trong chiến lược đào tạo nguồn nhân lực quốc tế. Nhân kỷ niệm 40 năm            quan hệ Việt – Nhật. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tháng 9, tr.8 – 12.
  • 2013. Cơ sở của mối quan hệ văn hóa – giáo dục giữa Việt Nam và Nhật Bản dưới góc nhìn xuyên văn hóa. Kỷ yếu hội thảo quốc tế Việt – Nhật 2013: Quan hệ hợp tác Việt – Nhật. Thành phố Hồ Chí Minh, 10/2013, tr.127 - 133
  • 2013. Tư tưởng Lục hòa của Phật giáo và tinh thần khoan dung trong văn hóa ngoại giao Việt Nam – Một vài điều tham chiếu. Thông báo Văn hóa 2011 – 2012. Nxb Tri Thức, Hà Nội, 2013, tr.53 – 64.
  • 2013. Dấu ấn văn hóa Thăng Long trong không gian Phật giáo xứ Nghệ. Kỷ yếu Hội thảo: Văn hóa Phật giáo xứ Nghệ: Qúa khứ, hiện tại và tương lai. Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh Nghệ An, Viên Nghiên cứu Tôn giáo, Nxb Hồng Đức, Hà Nội, tr.215-228.
  • 2013. Dấu ấn Nho giáo trong văn hóa ngoại giao Việt Nam thời trung đại” (The   hallmark of Confucianism in Vietnamese diplomatic culture in Medieval time), Kỷ  yếu Hội thảo khoa học Quốc tế: Luân thường Nho giáo dưới góc nhìn xuyên văn hóa,    Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, tr.403 – 411.
  • 2013. Dấu ấn văn hóa Thăng Long thế kỷ XI – XIV trong không gian văn hóa Phật  giáo xứ Nghệ qua khảo sát một số ngôi chùa tiêu biểu (từ góc nhìn lịch sử). Văn hóa Phật giáo xứ Nghệ: Qúa khứ, hiện tại và tương lai. Nxb Hồng Đức, tr.215-228.
  • 2012. Trần Nhân Tông với nền ngoại giao Đại Việt, Kỷ yếu Hội thảo: Trần Nhân Tông và con đường chính pháp do Trung tâm UNESCO – nghiên cứu và ứng dụng Phật học tổ chức. Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội, tr.293 – 307.
  • 2012. Côn Đảo cuối thế kỷ XIX dưới con mắt của thực dân Pháp (qua khảo sát nguồn tư liệu thành văn của những viên chức thực dân). Kỷ yếu Hội thảo khoa học: “Côn Đảo 150 năm đấu tranh xây dựng và phát triển: 1862 - 2012”, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2012, tr. 200 – 211.
  • 2012. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong đào tạo tín chỉ ở Việt Nam hiện nay và một số giải pháp cơ bản, Kỷ yếu hội thảo: Đổi mới kiểm tra, đánh giá đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ”, Đại học Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12.
  • 2012. Lê Văn Duyệt với nền ngoại giao Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX. Kỷ yếu Hội thảo khoa học trẻ lần thứ VII của Bộ giáo dục đào tạo và Đại học Sư phạm 2, Nxb Đại học Sư phạm tr.451 – 457.
  • 2012. Dấu ấn Phật giáo trong việc giải quyết mối quan hệ với Champa của 2 vị vua Phật: Trần Nhân Tông và Nguyễn Phúc Chu. Kỷ yếu Hội thảo cán bộ trẻ Đại học Sư phạm Hà Nội. Hà Nội, tr.317 – 326.
  • 2012. Lê Qúy Đôn với nền ngoại giao Đại Việt. Kỷ yếu Hội thảo khoa học cán bộ trẻ các trường ĐHSP toàn quốc lần thứ 2 -  năm 2012, NXB Đại học Huế, 2012,  tr.288 – 295.
  • 2012. Giảng dạy lịch sử Việt Nam cho sinh viên nước ngoài ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội – một số thực trạng và giải pháp. Kỷ yếu hội thảo quốc gia: Sử học Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa, Nxb Thế giới, 2012, tr.689 - 696.
  • 2011. Chất lượng đào tạo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế - Yêu cầu và phương hướng đổi mới. Kỷ yếu Hội thảo: Đại học Sư phạm Hà Nội – 60 năm xây dựng và phát triển. Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2011, tr.133-139.
  • 2010. The quality of Education Universities in Vietnam in the Context of Globalization. International conference 2011: Education Universities Network in Asia: Borderless Teacher Eduacation. Ha Noi, Vietnam, October. University of Education publishing house, p. 55-64.
  • 2010. Changes in ownership, use and violation existing in agricultural land management in Viet Nam after invonation, The 10th international conference of southeast Asian geography association (SEAGA), November, University of Education publishing house p.496 – 500.
  • 2010. Đạo trung – hiếu, cương thường trong tâm thức và hành xử của Cao Bá Quát, Kỷ yếu hội thảo khoa học cán bộ trẻ ĐSSP Hà Nội lần thứ III, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, tr. 261-271.
  • Hướng dẫn thạc sĩ
  • Nguyễn Thị Khuyên, Hoạt động triều cống, lễ sính trong quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và  Trung Quốc từ năm 1802 đến năm 1858, đã bảo vệ thành công vào tháng 6/2017

 * Đề tài khoa học

  • 2015. Bộ quốc sử thời Mạc, Đề tài của Bộ Khoa học và công nghệ (Đề tài Nafosted thực hiện theo đề án KHXH cấp quốc gia dưới sự phê duyệt của Thủ tướng). (Thành viên chủ chốt).           
  • 2013 – 10/2015. Thiết chế bộ máy chính quyền Nhà nước trong lịch sử Việt Nam từ năm 1527 đến năm 1802, ý nghĩa thực tiễn và bài học kinh nghiệm, Bộ Khoa học và công nghệ (Đề tài Nafosted đã được nghiệm thu), (Thư ký và thành viên chủ chốt).
  • 2015. Quan hệ ngoại giao Việt Nam – Trung Quốc thời phong kiến (qua tư liệu Hán Nôm). Đề tài cấp Viện: Viện nghiên cứu Hán Nôm Việt Nam do PGS.TS. Đinh Khắc Thuân chủ biên. (Tham gia)
  • 2013. Sự chuyển biến của quan hệ kinh tế Việt – Trung 1802 đến 1885, Mã số: SPHN 13 – 257.  Kết quả: Xuất sắc. (Chủ trì đề tài)
  • 2012. Sự chuyển biến trong quan hệ bang giao giữa Việt Nam và Trung Quốc qua so sánh hai giai đoạn: giai đoạn 1802-1858 và giai đoạn 1858 – 1885, Mã số: SPHN 10- 33, Kết quả: Xuất sắc. (Chủ trì đề tài).
  • 2012. Sự chuyển biến của sở hữu ruộng đất và nông nghiệp vùng ven biển Bắc Kỳ thời kì 1884 - 1918 qua nghiên cứu so sánh hai trường hợp Tiền Hải (Thái Bình) và Hải Hậu (Nam Định), (Đề tài cấp Trường), Mã số: SPHN-10-490. Kết quả: Xuất sắc. (Tham gia).